Thứ sáu 05/10/2018

38 Bài thuốc chữa Bệnh Sốt cho 38 triệu chứng khác nhau

Lương Y Nguyễn Thiên Quyến Bệnh Thường Gặp

Sốt là tình trạng thường gặp ở nhiều người khi mắc các bệnh về ngoại cảm, nội thường, thậm chí vào lúc thay đổi thời tiết, thay đổi môi trường. Tùy vào tính chất có thể chia thành sốt nhẹ, sốt cao, số từng cơn và sốt theo thời gian nhất định khác nhau. Căn cứ vào biểu hiện thành bệnh, Wikikhoe đã sưu tầm được cách điều trị tương ứng bằng các bài thuốc dân dân gian sau.

cách chữa bệnh sốt

Nguyên nhân gây bệnh sốt

  • Do sốt xuất huyết: sốt cao đột ngột kèm theo chứng đau mắt, đau đầu, xuất hiện phát ban sau sốt vài ngày.
  • Do sốt virus: do virus gây ra đặc biệt là vào mùa mưa, có khả năng lây lan khi tiếp xúc với người bệnh từ hắt xì hơi hay ho.
  • Do cúm: đây là nguyên nhân phổ biến nhất, những người bị cúm thường hay bị sốt hoặc kèm theo cảm giác ớn lạnh, chảy nước mũi, đau đầu, đau họng,…
  • Do thương hàn: do vi khuẩn Salmonella gây ra, sốt kéo dài, liên tục, người bệnh dễ rơi vào trạng thái mê sảng, li bì, môi khô, nhiệt độ cơ thể hay tăng cao.
  • Do viêm gan A: do siêu vi khuẩn viêm gan A gây ra cơn sốt.
  • Do nhiễm trùng: việc trải qua phẫu thuật hay thủ thuật nhỏ đều có khả năng bị sốt, hoặc bị viêm họng, viêm dạ dày,… Cũng có thể do một số tác nhân bên ngoài như say nắng, sau khi tiêm vaccine, truyền máu, hoặc do rối loạn nội tiết .
  • Do bệnh về hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, apxe phổi,… thường có biểu hiện sốt, kèm theo ho, đau ngực, khó thở.
  • Do bệnh leptospira: sốt đột ngột và kéo dài, mất nước, tổn thương về gan và thận, có hiện tượng mê sảng, hoảng hốt.

Chữa bệnh sốt bằng bài thuốc dân gian

1. Phong hàn cảm mạo giản dị phương

Người có triệu chứng sốt rét, không ra mồ hôi, mạch Phù, rêu lưỡi trắng là thuộc nhóm cảm mạo phong hàn. Dùng bài thuốc Phong hàn cảm mạo giản dị phương là để giải biểu, sơ phong tán hàn.

Thành phần gồm: Sinh khương (củ gừng) 3 nhát, Thông bạch 3 củ và đường đỏ lượng vừa đủ. Các vị thuốc sắc nước, khi dùng cho đường đỏ.

sinh khương

(Tác giả: Vương Bá Nhạc, nhà Trung y nổi tiếng Viện nghiên cứu Trung y Trung Quốc

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

2. Bồ thị ngoại cảm phong hàn phương

Người có biểu hiện trướng bụng, biếng ăn, rêu lưỡi nhớt sử dụng bài thuốc Bồ thị ngoại cảm phong hàn phương là để hóa thấp hòa trung, sơ phong tán hàn.

Thành phần gồm: Cát cánh 3 gam, Tô diệp 4.5 gam (Tía tô), Sao La bặc tử 4.5 gam, Tiền hồ 3 gam, Cam thảo 1.5 gam, Thông bạch 0.7 gam, Sao Chỉ xác 3 gam (quả khô họ cam), Hạnh nhân 6 gam, Trần bì 3 gam (vỏ Quýt), Chế Hương phụ 3 gam, Bạc hà 3 gam, Kinh giới 3 gam. Tất cả sắc nước uống.

trần bì

(Tác giả: Bồ Phụ Chu, nhà Trung y nổi tiếng Viện nghiên cứu Trung y Trung Quốc

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

3. Vạn thị ma quế giải độc thang

Người bị đầy hơi, đau mỏi toàn thân, kém ăn, buồn nôn, trướng bụng, rêu lưỡi trắng và dầy nhớt là thuộc nhóm phong hàn bó ở ngoài biểu, thấp uất bên trong. Dùng bài Vạn thị ma quế giải độc thang là để hóa thấp hòa trung, giải biểu tán hàn.

Thành phần gồm: Hạnh nhân 10 gam, Ma hoàng 10 gam, Đại Phúc bì 12 gam (vỏ quả Cau), Trần bì 10 gam, Sinh khương 3 nhát, Tửu Thường sơn 15 gam, Bạch thược 10 gam, Quế chi 10 gam (vỏ Quế), Xương truật 12 gam, Hoắc hương 15 gam, Đại táo 5 quả và Cam thảo 6 gam. Tất cả sắc nước uống.

quế chi

(Tác giả Vạn Hữu Sinh, Giáo sư Trung y học viện tỉnh Giang Tây

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

4. Trương thị túc Phế giải biểu phương

Người có biểu hiện ho và rét run dùng bài Trương thị túc Phế giải biểu phương để giải biểu tán hàn, sơ phong túc Phế và thanh lợi hóa đờm.

Thành phần gồm: Khương hoạt 4.5 gam, Đậu quyển 15 gam (hạt Đậu đen nảy mầm), Tiền hồ 9 gam, Độc hoạt 4.5 gam, Cam lộ tiêu độc đan 15 gam, Khương Bán hạ 4.5 gam, Tang diệp 9 gam (lá Dâu tằm), Ngân Sài hồ 9 gam, Quất hồng 9 gam, Hạnh nhân 9 gam và Bạch Cúc hoa 9 gam. Tất cả sắc nước uống.

quất hồng

(Tác giả: Trương Khánh Vân, Y sư phó chủ nhiệm Trung y học viện Thượng Hải

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

5. Kinh phòng Thông sị thang

Người bị đắng miệng và nhức đầu dùng bài Kinh phòng Thông sị thang sơ phong thanh lý, khư hàn giải biểu.

Thành phần gồm: Tô diệp 6 gam, Kinh giới 6 gam, Bạc hà 3 gam, Bạch chỉ 3 gam, Phòng phong 5 gam, Đạm Trúc diệp 6 gam, Đạm đậu sị 1 gam, Khương hoạt 3 gam, Thông bạch 2 củ, Hoàng cầm 6 gam. Tất cả sắc nước uống.

hoàng cầm

Chú ý: Nếu bị sưng đỏ họng thêm vị Bản lam căn 9 gam và Cẩm đăng lung 6 gam. Nếu có chứng rối loạn tiêu hóa thuộc loại giáp thực cảm mạo thì thêm vị Chỉ xác 6 gam, Thần khúc 6 gam, Mạch nha 6 gam và Sơn tra 6 gam.

(Tác giả: Vương Bá Nhạc, nhà Trung y nổi tiếng Viện nghiên cứu Trung y Trung Quốc

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

6. Cảm mạo hợp tễ

Người có thêm triệu chứng họng khô đau ngứa, đau mỏi vai lưng, buồn nôn, nôn mửa, ho, hắt hơi, trong mũi chảy nước thì đang bị phong hàn bên ngoài xâm phạm, bên trong thì nung nấu uất nhiệt. Dùng bài Cảm mạo hợp tễ giúp tuyên Phế, giải biểu tán hàn, lợi họng, thanh nhiệt.

Thành phần gồm: Bạch chỉ 10 gam, Giới tuệ 10 gam (Kinh giới tuệ), Tiền hồ 15 gam, Khương hoạt 10 gam, Hoàng cầm 15 gam, Bản lam căn 35 gam, Đạm đậu sị 30 gam, Hạnh nhân 10 gam và Sinh Thạch cao 35 gam.

kinh giới

Các vị thuốc ngâm vào nước khoảng 15 phút, đun nhỏ lửa 20 phút, sắc 2 lần, mỗi lần lấy 150 – 200 ml nước cốt, chia ra uống 2 – 4 lần trong ngày.

(Tác giả: Lâm Kiệt Hào, Y sư phó chủ nhiệm Viện Trung y Bắc Kinh

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

7. Đặc hiệu cảm mạo ninh

Người có thêm chứng đau họng, mũi chảy nước trong, buồn nôn, ho, mạch Phù Hoãn, đại tiện lỏng dùng bài Đặc hiệu cảm mạo ninh để hòa trung hóa thấp, giải tà cố biểu.

Thành phần gồm: Hoắc hương 10 gam, Tô diệp 10 gam, Xương truật 10 gam, Kim ngân hoa 12 gam, Bạc hà 10 gam, Cam thảo 3 gam, Kinh giới 10 gam, Phòng phong 10 gam và Hoàng kỳ 10 gam.

kim ngân hoa

Tất cả các vị hợp tành 1 thang, sắc 2 lần, lần đầu ngâm thuốc vào 200 ml nước trong 30 phút, sắc tới khi còn 100 ml. Lần hai đổ 120 ml sắc còn 80 ml, lọc bỏ bã. Trộn 2 lần nước thuốc lại với nhau, chia ra uống 3 lần trong này vào buổi sáng, trưa và tối. Thường thì uống 3 thang sẽ khỏi. Trường hợp bị cảm mạo hội đồng ta có thể nhân nhiều lần thuốc lên, sắc cùng lúc rồi chia ra cho từng người uống.

(Tác giả: Tống Kiện Dân, Y sư chủ nhiệm Trung y dược học hiệu tỉnh Sơn Đông

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

8. Mã thị phong nhiệt phương

Người bị sốt kém triệu chứng sợ lạnh hoặc sợ gió, chảy nước mũi, ra ít mồ hôi hoặc không ra mồ hôi, khát nước hoặc lưỡi đỏ, mạch hù, họng đỏ là đang bị phong nhiệt cảm mạo. Nếu bị thêm ho thì dùng bài Mã thị phong nhiệt phương để tuyên thông Phế khí, tân lương giải biểu.

Thành phần gồm: Cúc hoa 6 gam, Kim ngân hoa 6 gam, Tang diệp 6 gam, Liên kiều 6 gam, Ngưu bàng (sao) 6 gam, Hạnh nhân 6 gam, Cát cánh 3 gam, Đại thanh diệp 9 gam, Huyền sâm 6 gam, Tiền hồ 6 gam, Cam thảo 3 gam và Bạc hà 4.5 gam. Với liều lượng như trên có thể dùng cho trẻ em từ 1 – 3 tuổi.

hoa cây ngưu bàng

Chú ý: Nếu bị cảm mạo sốt mãi không thôi cần thêm Cát căn 9 gam và Sài hồ 4 gam.

(Tác giả: Mã Liên Tương, Giáo sư Trung y học viện tỉnh Triết Giang

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

9. Hứa thị thoái nhiệt thang

Người có thêm chứng thở gấp, ho, Tâm phiền, ngực bứt rứt dùng bài Hứa thị thoái nhiệt thang để tuyên Phế chỉ khái, thấu nhiệt giải biểu.

Thành phần gồm: Thanh cao, Tần giao, Ý dĩ nhân, Lô căn, Đại đậu quyển, Thông thảo, Bạc hà, Cúc hoa, Uất kim (Nghệ vàng khô), Bối mẫu, Câu đằng và Tang diệp. Tất cả sắc thuốc uống.

(Tác giả: Hứa Thọ Nhân, Y sư chủ nhiệm Viện Trung y tỉnh Giang Tây

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

10. Trần thị tân lương phương

Người sốt cao, khát nước, Tâm phiền uống Trần thị tân lương phương để tả hỏa thanh nhiệt, tân lương giải biểu.

Thành phần gồm: Bạc hà 10 gam, Kim ngân hoa 20 gam, Tri mẫu 10 gam, Cúc hoa 10 gam, Liên kiều 15 gam, Tang diệp 10 gam, Hoàng cầm 10 gam, Giới tuệ 7 gam và Cam thảo 5 gam. Tất cả sắc nước uống.

cúc hoa

Chú ý: Người bị khát nước nhiều cần thêm Đại thanh diệp 15 gam và Sinh Thạch cao 25 gam.

(Tác giả: Trần Ngọc Phong, Giáo sư Trung y học viện Trường Xuân

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

11. Vương thị kháng viêm linh

Người phát sốt kèm đau họng, ho, tâm phiền, ở trẻ em có thêm chứng kinh quí. Dùng bài Vương thị kháng viêm linh giúp giải độc lợi họng, chống viêm thanh nhiệt và chỉ khái trấn kinh.

Thành phần gồm: Chân trâu 0.002 gam, Ngưu hoàng 0.005 gam, Sài hồ 0.0035 gam, Bạch khuất thái 0.002 gam, Sạ can 0.01 gam, Kim ngân hoa 0.02 gam, Trùng lâu 0.015 gam, Hoàng cầm 0.0045 gam, Xạ hương 0.001 gam, Tử thảo 0.005 gam, Cúc hoa 0.015 gam, Băng phiến 0.002 gam, Bản lam căn 0.01 gam, Hoàng liên 0.03 gam, Thuyền thoái 0.005 gam, Thiên trúc hoàng 0.005 gam, Tử kinh bì 0.005 gam và Hàn thủy thạch 0.02 gam. Tổng tất cả vị thuốc là 0.25 gam.

Tất cả các vị mang tán bột, nếu là trẻ em dưới 6 tháng tuổi thì cho uống 0.125 gam, 7 – 12 tháng thì 0.25 gam, 1 – 2 tuổi thì 0.5 gam, 2 – 3 tuổi thì 0.75 gam, 3 – 4 tuổi thì 1 gam, hơn 4 tuổi thì 1.25 – 2.5 gam. Ngày cho uống từ 3 – 4 lần, mỗi liệu trình 4 ngày.

(Tác giả: Vương Liệt, Giáo sư Trung y học viện Trường Xuân

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

12. Ngân hoa giải độc thang

Người sốt kém họng sưng nóng đỏ đau dùng bài Ngân hoa giải độc thang giúp thanh nhiệt giải độc, sơ phong tuyên Phế.

Thành phần gồm: Bạc hà 3 gam, Kim ngân hoa 9 gam, Cúc hoa 9 gam, Khương hoạt 6 gam, Hoàng cầm 6 gam, Kinh giới 6 gam, Bản lam căn 9 gam, Liên kiều 9 gam, Bồ công anh 9 gam, Sơn chi tử 6 gam và Cam thảo 3 gam. Tất cả sắc nước uống.

bồ công anh

(Tác giả: Vương Bá Nhạc, nhà Trung y nổi tiếng Viện nghiên cứu Trung y Trung Quốc

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

13. Giải độc thanh nhiệt ẩm

Người bị sốt cao kèm khát nước, đau họng, nước tiểu vàng sẻn thì dùng Giải độc thanh nhiệt ẩm đẻ thanh nhiệt giải độc theo phép tân lương thấu biểu.

Thành phần gồm: Cúc hoa 30 gam, Kim ngân hoa 30 gam, Lô căn 20 gam, Bạc hà 15 gam, Hoàng cầm 15 gam, Hoạt thạch 20 – 30 gam, Tang diệp 20 gam, Liên kiều 30 gam, Sinh Thạch cao 20 – 30 gam, Sài hồ 10 gam, Thuyền thoái 15 gam và Cam thảo 15 gam. Tất cả sắc nước uống.

(Tác giả: Lưu Thiệu Huân, Y sư chủ nhiệm Sở nghiên cứu Trung y Thẩm Dương

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

14. Đổng thị biểu lý đồng bệnh phương

Nếu có thêm táo bón, sốt cao, ho thở gấp thì uống Đổng thị biểu lý đồng bệnh phương giúp thanh tả nhiệt kết, tuyên Phế thông Phế.

Thành phần gồm: Hạnh nhân 10 gam, Qua lâu 30 gam, Sài hồ 10 gam, Xương truật 10 gam, Đại hoàng 5 gam, Lô căn 30 gam, Xích thược 15 gam, Tri mẫu 15 gam, Sinh Thạch cao (sắc nước) 45 gam và Tiền hồ 10 gam. Tất cả sắc nước uống.

qua lâu

(Tác giả: Đổng Kiến Hoa, Giáo sư Trung y học viện Bắc Kinh

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

15. Trần thị phong nhiệt phương

Nếu có thêm đau họng, ho, đờm vàng đặc, khô miệng dùng bài Trần thị phong nhiệt phương giúp giải độc thấu biểu, tuyên Phế lợi họng.

Thành phần gồm: Liên kiều 15 gam, Bản lam căn 30 gam, Kim liên hoa 15 gam, Kim ngân hoa 15 gam, Hoàng cầm (sao) 15 gam, Huyền sâm 9 gam, Tiền hồ 9 gam, Sơn đậu căn 9 gam, Cát cánh 9 gam và Cam thảo 6 gam. Tất cả sắc nước uống.

(Tác giả: Trần Thụ Sâm, Giáo sư Y viện Giải phóng quân

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

16. Cảm mạo thoái nhiệt thang

Người có thêm chứng đau mỏi thân mình, đau họng, cứng đau đầu gáy dùng bài Cảm mạo thoái nhiệt thang giúp lợi yết hầu, tuyên Phế khí, giải biểu thoái nhiệt.

Thành phần gồm: Cát căn 9 gam, Ma hoàng 5 gam, Bạc hà 6 gam, Sinh Thạch cao 15 gam, Sinh khương 3 nhát, Sạ can 6 gam, Sơn dược 18 gam, Huyền sâm 9 gam, Cát cánh 6 gam, Câu đằng 9 gam, Đại táo 3 quả và Sài hồ 6 gam.

Các vị thuốc sắc 2 lần nước, chia ra uống 2 lần lúc còn nóng. Sau khi uống lần đầu 15 phút thì uống thêm chén nước nóng cho ra mồ hôi. Nửa tiếng sau uống lần thứ hai. Liều lượng trên có thể dùng cho trẻ em dưới 10 tuổi, người lớn thì chủ động tăng thêm.

(Tác giả: Lưu Huệ Dân, nhà Trung y nổi tiếng tỉnh Sơn Đông

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

17. Hai bài Lương thị ngoại cảm phương

Người có kèm chứng kém ăn ợ hơi, nếu nhẹ thì uống Lương thị ngoại cảm phương để thấu biểu thanh nhiệt giải độc, tiêu thực.

Thành phần gồm: Kim ngân hoa, Lô căn tươi, Bản lam căn, Tang diệp, Liên kiều, Bạc hà, Hạnh nhân và Tiêu khúc. Người có thêm chứng đau họng thì bổ sung thêm một trong các vị gồm Sạ can, Sơn đậu căn, Kim quả lãm và Ngưu bàng tử. Cảm nhiễm thời tà thêm các vị Hoắc hương, Bội lan và Đại thanh diệp.

bạc hà

Dại dày nóng nhiều thì thêm các vị Sinh thạch cao, Xuyên liên hoặc Mã vĩ liên. Trực trệ nặng lại thì thêm các vị Đạo nha, Kê nội kim hoặc Tiêu cốc. Bị Đàm thịnh thì thêm các vị Trúc nhự, Thiên trúc hoàng và Đởm Nam tinh. Bị Kinh quý thì thêm các vị Thiên trúc hoàng, Xương bồ và Câu tử tâm. Người có chứng co giật thêm các vị Toàn yết, Bạc hà và Câu đằng. Bị ôn độc phát sưng thì thêm một trong các vị Tư hoa địa đinh, Bồ công anh, Thiên hoa phấn, Xích thược, Thảo hà sa và Sinh Cam thảo.

Chú ý: Dùng thuốc này cần kiêng ăn đồ lạnh, chua, đồ dầu mỡ khó tiêu và tránh gió.

(Tác giả: Lương Tóng Hàn, Y sư chủ nhiệm Trung y viện Tuyên Võ, Bắc Kinh

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

18. Tiêu thực giải biểu thang

Cũng hiện tượng như ý 17 ngay trên nhưng bị nặng thì dùng bài Tiêu thực giải biểu thang để tiêu thực hành khí, khư phong thanh nhiệt.

Thành phần gồm: Khô hoàng cầm 9 gam, Phòng phong 9 gam, Bạch thược 9 gam, Tiêu Sơn tra 9 gam, Kinh giới 6 gam, Kim linh thán 9 gam, Thần khúc 9 gam, Tri mẫu 9 gam, Mộc hương 6 gam và Cam thảo 3 gam. Tất cả sắc nước uống.

(Tác giả: Lý Tư Xí, Giáo sư Trung y học viện Thành Đô

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

19. Thanh nhiệt ẩm

Trẻ em bị sốt không rõ nguyên nhân hoặc cảm mạo phát nhiệt cho uống Thanh nhiệt ẩm giúp thanh tả lý nhiệt, có kém thuốc hóa đàm hòa trung.

Thành phần gồm: Thiên trúc hoàng 6 gam, Thanh đại 3 gam, Hàn thủy thạch 13 gam và Hoắc hương 9 gam.

Chú ý: Người bị ho thêm vị Ô mai 9 gam. Người bị sốt kéo dài thêm vị Địa cốt bì 9 gam và Sinh Địa hoàng 9 gam.

(Tác giả: Vương Bằng Phi, Y sư chủ nhiệm Nhi đồng Y viện Bắc Kinh

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

20. Từ ấu thanh giải thang

Trẻ em bị sốt cao kèm đau bụng, khát nước, Tâm phiền, bụng trướng khó chịu, kém ăn cho dùng bài Từ ấu thanh giải thang để giúp thấu tà đạo trệ và thanh nhiệt giải độc.

Thành phần gồm: Bạch vi 30 gam, Thạch cao 30 – 60 gam, Hoàng liên 1.5 – 6 gam, Xích thược 3 – 6 gam, Tân lang 6 – 9 gam, Sơn tra 10 – 15 gam, Thanh cao 15 – 30 gam, Kinh giới 9 gam, Sài hồ 6 – 10 gam, Tang diệp 10 gam, Thiên hoa phấn 9 – 15 gam, Thần khúc 10 – 15 gam và Đại thanh diệp 15 – 30 gam.

Tất cả các vị thuốc mang ngâm 5 – 10 phút trong nước nguội, đun lửa nhỏ, khi nước thuốc sôi được 10 thì lọc nước, cho bệnh nhân uống nhiều hay ít tùy vào lứa tuổi. Trẻ em uống xong cho nằm đắp chăn để ra mồ hôi, dùng khăn bông ấm lau khô, mỗi ngày uống 3 – 4 lần.

Chú ý: Người nào sốt cao dẫn động Can phong gia Linh dương giác, Thuyền thoái và Câu đằng. Người bị nhiệt vào doanh huyết chọn dùng thêm một trong các vị Sinh Địa hoàng, Huyền sâm, Mẫu đan bì và Mạch môn đông. Người bị chảy máu mũi dùng thêm một trong các vị Bạch mao căn, Hà diệp và Tiêu Sơn chi.

Người bị sốt do thấp nhiệt gây nên dùng thêm một trong các vị Thạch cao và Hoàng cầm. Trẻ nhỏ chưa được 12 tháng tuổi thì bỏ vị Thạch cao. Căn cứ vào tình trạng bệnh nặng mà có thể dùng thêm vị Tử tuyết đan.

Tác giả: Vương Tĩnh An, Y sư chủ nhiệm Trung y viện Thành Đô

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

21. Mễ thị ngân kiều bạch hổ tăng dịch thang

Người bị sốt cao kèm Tâm phiền, khát nước, chân tay thân thể đau mỏi, tiểu tiện vàng, đổ máu mũi hoặc mặt đỏ, hoặc nổi ban chẩn thì đang bị khí doanh đều nhiệt, kèm theo thử thấp. Dùng Mễ thị ngân kiều bạch hổ tăng dịch thang là để mát doanh nuôi âm, thanh mạnh khí nhiệt và giải độc lợi thấp.

Thành phần gồm: Bạch mao căn tươi 140 gam, Kim ngân hoa 17.5 – 35 gam, Sinh Địa hoàng 35 gam, Tri mẫu 14 – 28 gam, Liên kiều 17.5 – 35 gam, Huyền sâm 35 gam, Sinh Cam thảo 10.5 gam, Sinh Thạch cao 10.5 gam, Mạch môn đông 28 gam và Ngạnh mễ 17.5 gam.

sinh cam thảo

Tất cả là một thang cho vào 800 ml nước, dùng Bạch mao căn nấu trước. Vớt bã bỏ, cho các vị thuốc còn lại vào rồi nấu to lửa, lúc nào sôi thì hạ nhỏ lửa đun 30 phút, lọc lấy 300 ml nước thuốc, số nước còn lại nấu tiếp lần thứ 2, lọc nước gộp với lần một được tổng 600 ml. Chia thành 3 phần mỗi phần 200 ml, ngày uống 3 lần lúc nóng.  Nếu sau 1 thang bệnh vẫn chưa khỏi thì uống thêm 1 – 2 thang nữa hoặc tăng lên 2 thang mỗi ngày, sẽ thấy hiệu quả ngay.

(Tác giả: Mễ Bá Nhượng, Nghiên cứu viên Viện nghiên cứu Trung y dược tỉnh Thiểm Tây

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

22. Đạt nguyên sài hồ ẩm

Người bị sốt nhiệt độ không cao lắm, hoặc lúc nhiệt lúc hàn, buổi nhiệt nhiệt tăng, miệng thì đắng nhớt, khả năng cao là bị Thử thấp nhiệt độc uất kết ở Thiếu dương và mạc nguyên, có thể kèm chứng hàn nhiệt như sốt rét, rêu lưỡi trắng đầy nhớt như ai trát phấn, đầy tức vùng ngực bụng. Dùng bài Đạt nguyên sài hồ ẩm giúp trừ uế hóa thấp, khơi thông mạc nguyên, hòa giải biểu lý.

Thành phần gồm: Hậu phác 10 gam, Sài hồ 15 gam, Hoàng cầm 15 gam, Tri mẫu 10 gam, Thảo quả 10 gam, Tân lang 15 gam, Bạch thược 10 gam và Cam thảo 5 gam.

Chú ý: Người bị viêm Phổi bội nhiễm rất hợp dùng với Ma Hạnh Thạch cam thang cộng thêm các vị Thảo Hà xa và Cương tàm. Bị sốt cao không ra mồ hôi bổ sung vị Vi căn. Số cao có mồi hôi dùng thêm Tri mẫu liều cao và Thạch cao. Nếu bị suyễn nặng dùng thêm Xạ can và Tô tử. Bị nhiều đờn thì thêm vị Lai bặc tử, Đình lịch tử và Đông qua tử.

Người ho nặng dùng thêm Tỳ bà diệp và Bách hộ. Bị đau ngực sườn nhiều dùng thêm Huyền hồ và Đào nhân. Bị ho ra tiếng có đờm, thở gấp, ngực đầy dùng thêm Tang bạch bì và Đình lịch. Bị trào nhiệt dùng thêm Bạch vi và Địa cốt bì. Chứng nhiều hạch đơn bào có tính truyền nhiễm dùng thêm Ý dĩ nhân, Thảo hà xa và Đại thanh diệp. Bị sưng to hạch lâm ba thì dùng thêm Liên kiều, Hạ khô thảo và Cương tàm.

Người mắc thêm bệnh sỏi mật hoặc viêm túi mật bổ sung các vị Đào nhân, Đại hoàng, Kim tiền thảo, Uất kim, Hổ trượng, Nhân trần, Trúc nhự và Ẩu thổ gia Hán hạ. Mắc thêm bệnh viêm hố chậu cấp tính và viêm thận thì bổ sung các vị Hải kim sa, Long đởm thảo và Hoàng bá. Ai sợ lạnh nhiều, đau đầu mình mẩy, phát nhiệt nhẹ thì thêm Khương hoạt và Phòng phong. Bị sốt cao ra mồ hôi dùng thêm Tri mẫu liều cao và Thạch cao. Bị nôn mửa dùng thêm Bán hạ.

(Tác giả: Trịnh Huệ Bá, Y sư chủ nhiệm Nhân dân y viện tỉnh Tứ Xuyên

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

23. Vạn thị sài quế bại độc thang

Người bị sốt có thêm buồn nôn, khó chịu ngực, trướng bụng biếng ăn, hàn nhiều nhiệt ít, hàn nhiệt vãng lai hoặc đau mình mẩy dùng bài Vạn thị sài quế bại độc thang hòa trung hóa thấp, phát biểu tán hàn, hòa giải Thiếu dương.

Thành phần gồm: Quế chi 10 gam, Sài hồ 15 gam, Pháp Bán hạ 10 gam, Hoàng cầm 10 gam, Xương truật 12 gam, Bạch thược 10 gam, Hoắc hương 15 gam, Đại táo 5 quả, Cam thảo 6 gam, Thường sơn (sao rượu) 15 gam, Ma hoàng 10 gam, Đảng sâm 10 gam, Sinh khương 3 nhát và Đại Phúc bì 12 gam.

(Tác giả: Vạn Hữu Sinh, Giáo sư Trung y học viện tỉnh Giang Tây

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

24. Khư thấp thanh nhiệt phương

Trẻ em sốt kèm khát nước, hoặc bị sốt nhẹ thì dùng Khư thấp thanh nhiệt phương giúp hóa trọc dưỡng âm, thanh nhiệt khư thấp.

Thành phần gồm: Hậu phác 3 gam, Thảo quả 1.2 gam, Binh lang 3 gam, Hoàng cầm 2.5 gam, Bạch thược 6 gam, Tri mẫu 3 gam, Đại cốt bì 8 gam, Thanh cao 6 gam, Mẫu Đan bì 6 gam, Bạch vi 6 gam và Miết giáp 12 gam.

(Tác giả: Chu Bạo Tân, nhà Trung y nổi tiếng Y viện Trung y Cổ Lâu thành phố Bắc Kinh

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

25. Sài quế điều vệ thang

Người sốt không rõ nguyên nhân, hoặc sốt nhẹ, kèm theo miệng đắng, tự ra mồ hôi hoặc họng khô, mạch Hoãn, hoặc hơi sợ phong hàn thì dùng bài Sài quế điều vệ thang để hòa giải Thiếu dương, điều hoa doanh vệ.

Thành phần gồm: Bán hạ 10 gam, Sài hồ 10 gam, Trích Cam thảo 5 gam, Sinh khương 3 gam, Thanh cao 10 gam, Quế chi 5 gam, Thái tử sâm 12 gam, Hoàng cầm 10 gam, Bạch thược 10 gam, Đại táo 10 gam và Xương truật 6 gam.

sinh khương

Chú ý: Người biểu chứng không giải, chính khí hư, tà lưu luyến, xu hướng nhiệt dai dẳng không rút thì bỏ vị Xương truật, thêm Bạch vi, Hạn liên thảo và Nữ trinh tử mỗi vị 10 gam. Người thấp nhiệt nung nấu bên trong, phiền khát thì bỏ các vị Hán hạ, Xương truật, Đại táo, Sinh khương, Trích thảo, bổ sung các vị Trần bì 6 gam, Trúc nhự 10 gam, Liên kiều 12 gam, Kim ngân hoa 15 gam và Cam lộ tiêu độc đan 12 gam.

Nếu nhiều mồ hôi thì bỏ Thanh cao, thêm 1 lá Sen tươi. Người mà bệnh tăng giảm thất thường có thể tùy biểu hiện mà thêm bớt các vị khác, nhưng phải giữ nguyên các vị Hoàng cầm, Sài hồ, Bạch thược và Quế chi.

(Tác giả: Trần Bá Đào, Y sư chủ nhiệm Nhân dân y viện số 2 tỉnh Giang Tô

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

26. Mễ thị lục nhất giải độc thang

Người bị sốt vào mùa hạ hoặc chuẩn bị lập thu, kèm chứng chân tay bứt rứt, tiểu tiện vàng sẻn, họng đỏ đau là do thử thấp nhiệt độc gây nên. Uống Mễ thị lục nhất giải độc thang để thanh nhiệt giải độc, thanh thử lợi thấp.

Thành phần gồm: Sinh Cam thảo 3.5 gam, Hoạt thạch 21 gam, Kim ngân hoa 17.5 gam, Quán chúng 17.5 gam và Liên kiều 17.5 gam.

Cho vào 600 ml nước, nấu lửa to sôi 30 phút sao cho còn 200 ml, cho tiếp nước vào nấu lần 2 lọc 200 ml. Tổng 2 lần 400 ml nước thuốc. Chia ra ngày uống 2 lần mỗi lần 200 ml lúc nóng, uống trong 3 ngày mỗi ngày 1 thang.

(Tác giả: Mễ Bá Nhượng, Cán bộ nghiên cứu Viện nghiên cứu Trung y Thiểm Tây

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

27. Giang thị phương hương hóa trọc pháp

Nếu có thêm buồn nôn, ngực khó chịu, rêu lưỡi trắng nhớt, biếng ăn, mệt mỏi lười lao động là do biểu khí không hòa, thấp nhiệt uất kết. Dùng Giang thị phương hương hóa trọc pháp có vị thơm giúp giải biểu hòa trung.

Thành phần gồm: Xương truật 6 gam, Hoắc hương 6 – 10 gam, Sinh khương 2 nhát, Tiêu Sơn tra 10 gam, Thần khúc 10 gam, Hậu phác 6 gam và Bội lan 5 gam.

Cho nước vào sắc lấy 100 – 200 ml nước đặt, chia ra uống 2 lần. Nếu bệnh nặng mỗi ngày uống 2 thang. Nếu trong gia đình còn người khác cũng bị cảm mạo thì sắc thêm 1 thang lấy 500 ml cho vào bình thủy tinh bảo quản, mỗi lần uống từ 30 – 50 ml, uống cho tới khi khỏi thì thôi.

(Tác giả: Giang Dục Nhân, Giáo sư Trung y học viện Nam Kinh

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

28. Thử nhiệt cảm mạo phương

Nếu có thêm chứng ngực bụng nghẽn tức, ố hàn nhức đầu cho dùng Thử nhiệt cảm mạo phương sẽ giúp hòa trung hóa trọc, giải biểu thanh thử.

Thành phần gồm: Hậu phác 10 gam, Hương nhu 10 gam, Áp trích thảo 20 gam, Tỳ bà diệp (nướng) 12 gam và Bội lan 10 gam.

Chú ý: Người bị sưng đau họng thì thêm vị Bản lam căn 12 gam. Thể ôn nhiệt độ 39.5oC trở lên thì thêm vị Xuyên Hoàng liên 10 gam.

(Tác giả: Thịnh Tuần Khanh, Y sư chủ nhiệm Viện Trung y Hàng Châu

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

29. Tam tỉ muội thang

Người nào mình nóng khó chịu, bụng bĩ tắc, đại tiện khó khăn hoặc lỏng nhão, ố hàn đau đầu, sắc mặt vàng nhạt, không khát, mạch Nhu Hoãn, rêu lưỡi có hình tam giác thì cho uống Tam tỉ muội thang để hóa thấp hòa trung, giải độc thanh nhiệt.

Thành phần gồm: Tam tỉ muội 15 gam và Sơn chi ma 10 gam.

(Tác giả: Lương Thân, Giáo sư Trung y học viện tỉnh Giang Tây

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

30. Vạn thị liên phác bại độc ẩm

Người sốt nhiệt độ cao, Tâm phiền khát nước, nôn ọe biếng ăn, họng sưng đau, tiểu tiện vàng là bởi thử nhiệt thấp nhiệt gây ra, cần điều trị theo phép thanh nhiệt giải độc, hóa thấp hòa trung thì dùng bài Vạn thị liên phác bại độc ẩm.

Thành phần gồm: Hoàng cầm 10 gam, Hoàng liên 10 gam, Hậu phác 10 gam, Tửu Thường sơn 10 gam, Thạch Xương bồ 30 gam, Sinh Thạch cao 100 gam, Bạch khấu nhân 10 gam, Xương truật 10 gam, Tri mẫu 30 gam, Hạnh nhân 10 gam, Đại phúc bì 30 gam và Sài hồ 30 gam.

bạch đậu khấu

(Tác giả: Vạn Hữu Sinh, Giáo sư Trung y học viện tỉnh Giang Tây

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

31. Tam hoàng bại độc ẩm

Nếu kèm đại tiện khô kết khó đi thì dùng bài thuốc này để giải độc hóa thấp, tả hỏa thông tiện.

Thành phần gồm: Tri mẫu 15 gam, Hoàng liên 15 gam, Thanh cao 30 gam, Sinh Đại hoàng 30 gam, Thông thảo 10 gam, Sinh Thạch cao 100 gam, Chi tử 15 gam, Hoàng cầm 15 gam, Bạch khấu nhân 10 gam, Hạnh nhân 10 gam và Đại Phúc bì 30 gam.

(Tác giả: Vạn Hữu Sinh, Giáo sư Trung y học viện tỉnh Giang Tây

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

32. Hóa thấp thanh nhiệt phương

Người bị phát sốt triền miên không dứt, tinh thần ủy mị, đại tiện thường xuyên lỏng, rêu lưỡi vàng nhớt dùng bài thuốc này giúp thanh nhiệt và giải biểu hóa thấp.

Thành phần gồm: Hoạt thạch 10 gam, Hoắc hương 10 gam, Sao Mạch nha 6 gam, Kim ngân hoa 10 gam, Bạc hà 2.4 gam, Chỉ xác 6 gam, Hoàng cầm 6 gam, Xuyên Hoàng liên 1.2 gam, Xa tiền thảo 6 gam và Tô diệp 3 gam.

(Tác giả: Triệu Tâm Ba, Nghiên cứu viên Viện nghiên cứu Trung y Trung Quốc

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

33. Nhân linh dĩ nhân thang

Nếu kèm chứng trướng bụng vùng ngực khó chịu, nặng mình biếng ăn dùng bài Nhân linh dĩ nhân thang để lý Tỳ hòa Vị, thanh nhiệt trừ thấp.

Thành phần gồm: Sinh Dĩ nhân 20 gam, Nhân trần 15 gam, Kim ngân hoa 12 gam, Phục linh 12 gam, Hoàng cầm 12 gam, Xuyên Hậu phác 6 gam, Chỉ xác 10 gam, Trạch tả 12 gam và Hạnh nhân 10 gam.

Chú ý: Người bị sốt cao kèm khát nước và rêu lưỡi vàng thì bổ sung vị Thái tử sâm 15 gam, Tri mẫu 15 gam và Sinh Thạch cao 25 gam (sắc trước). Nếu có triệu chứng kém ăn, ỉa lỏng và trướng bụng thì bổ sung vị Mạch nha 15 gam và Đại Phúc bì 12 gam. Người bị đau bụng, khó đi đại tiện thì dùng thêm vị Hỏa ma nhân 15 gam và Hoàng liên 10 gam.

Nếu bị táo bón và bụng đầy đau thì dùng thêm vị Đại hoàng 10 gam. Bị sốt kéo dài nhiều ngày không dứt dùng thêm vị Hoàng bá 12 gam, Tần giao 12 gam và Thanh cao 10 gam. Tiểu tiện ít và sẻn dùng thêm Trúc diệp 10 gam, Hoạt thạch 15 gam và Cam thảo 5 gam. Bị cảm nhiễm và mùa hạ do nắng gắt dùng thêm vị Tây qua thúy y 20 gam, Hà diệp 10 gam và Biểu đậu hoa 12 gam.

(Tác giả: Lưu Sĩ Xương, Giáo sư Trung y viện Quảng Châu

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

34. Thanh lương ẩm tử

Trẻ em mà phát sốt mùa hè, thần sắc ủy mị, không ham bú sữa, uống nhiều đái nhiều, xương mềm yếu, tiểu tiện trắng trong, dằng dai không khỏi dùng bài này để ích khí tiêu thử, thanh Kim bảo vệ Phế.

Thành phần gồm: Ngũ vị tử 2 gam, Hài nhi sâm 5 gam, Thanh cao 3 gam, Mạch môn đông 5 gam, Sinh hoàn kỳ 5 gam, Hoắc Sơn chi 5 gam và Hương sị (sao) 5 gam.

Tất cả là một thang sắc lấy 100 ml nước đặt, khi nào uống lấy 1 thìa nước đọng trên lá Sen hòa chung.

(Tác giả: Đinh Quang Do, Giáo sư Trung y học viện Nam Kinh

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

35. Chu thị lương huyết thanh nhiệt phương

Trẻ nhỏ sau giai đoạn phát nhiệt, có nhiệt ẩn náu ở huyết phận, nhiệt độc chưa hết gây ra sốt nhẹ kéo dài, hoặc đêm nóng ngày mát, lòng bàn chân tay nóng, họng sưng đau hoặc Tâm phiền khát nước dùng bài thuốc này giúp lương huyết giải nhiệt, dưỡng ẩm thanh nhiệt.

Thành phần gồm: Tri mẫu 3 gam, Thanh cao 10 gam, Bạch thược 6 gam, Sinh Địa hoàng 6 gam, Miết giáp 10 gam, Địa cốt bì 10 gam, Huyền sâm 10 gam, Mẫu Đan bì 6 gam, Đại thanh diệp 6 gam và Bạch vi 10 gam.

 

(Tác giả: Chu Bạo Tân, nhà Trung y nổi tiếng Viện Trung y Cổ Lâu, Bắc Kinh

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

36. Bổ khí thanh nhiệt phương

Trẻ em mà ốm nặng, hoặc tả kéo dài, thổ kéo dài gây ra huyết khí đều hư, sợ lạnh, có chứng nóng từng cơn, biếng nói, kém ăn, lười hoạt động, miệng há, mạch vô lực, sắc mặt trắng hoặc vàng, khi ngủ mắt không nhắm kín, nhiệt độ cao từ 37.5 – 38oC thì dùng bài Bổ khí thanh nhiệt phương để dưỡng âm thanh nhiệt, bổ trung ích khí.

Thành phần gồm: Đương quy 6 gam, Đảng sâm 10 gam, Mẫu Đan bì 6 gam, Trần bì 6 gam, Thăng ma 1.5 gam, Sài hồ 1.5 gam, Bạch truật 6 gam, Hoàng kỳ 10 gam, Thanh cao 10 gam, Địa cốt bì 6 gam, Tri mẫu 3 gam và Trích cam thảo 3 gam.

đương quy

Chú ý: Người bị sốt kéo dài không dứt dùng thêm Quy bản, Miết giáp, Sinh Mẫu lệ, Bạch thược và Bạch vi. Người tâm phiền lý nhiệt nặng dùng thêm Hồ Hoàng liên, Hoàng cầm và Nhân công Ngưu hoàng. Nếu đi đại tiện lỏng loãng dùng thêm Biển đậu. Còn kém ăn dùng thêm Tiêu khúc, Sao Cốc nha và Tiêu Sơn tra.

Tác giả: Chu Bạo Tân, nhà Trung y nổi tiếng Viện Trung y Cổ Lâu, Bắc Kinh

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

37. Chu thị khai uất thăng dương thang

Người sốt nhẹ, nhức đầu, sợ gió, ra mồ hôi, đau mỏi toàn thân, dễ cảm mạo, vả lại tình chí uất dai dẳng lâu ngày, mạch Trầm Sác, thì là Vệ Dương phật uất có thêm chứng hí hư huyết trệ, lúc này uống bài Chu thị khai uất thăng dương thang để giúp khai uất thăng dương kiêm ích khí hoạt huyết.

Thành phần gồm: Câu đằng 30 gam, Hoàng kỳ 20 gam, Phòng phong 10 gam, Uất kim 15 gam, Đảng sâm 30 gam, Hậu phác hoa 10 gam, Khương hoạt 10 gam, Xích thược 15 gam, Chế Hương phụ 10 gam, Sài hồ 10 gam và Cam thảo 10 gam.

(Tác giả: Chu Tăng Bá, Giáo sư Trung y học viện Hồ Bắc

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

38. Chu thị sơ thấu thẩm lợi thoái nhiệt thang

Người nào thân nóng như sưởi lửa lâu ngày không khỏi hoặc sốt nhẹ, kèm chứng tiêu tiện vàng sẻn, hơi ố phong hàn, chân tay nhức mỏi, đại tiện tanh hôi, rêu lưỡi vàng, đầu đau đầu trướng, thì là đang bị Tỳ thấp nội uất hóa nhiệt, Vệ dương uất át gây nên. Cần điều trị theo phương pháp kiện Tỳ thấm thấp, tuyên giải uất nhiệt chính là dùng bài Chu thị sơ thấu thẩm lợi thoái nhiệt thang.

Thành phần gồm: Thanh cao 10 gam, Kinh giới 10 gam, Phục linh 20 gam, Sài hồ 6 gam, Cát căn 10 gam, Phòng phong 10 gam, Trạch tả 15 gam và Cam thảo 3 gam. Tất cả sắc lấy nước uống lúc nóng.

(Tác giả: Chu Tăng Bá, Giáo sư Trung y học viện Hồ Bắc

Sách: Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại

Người dịch: Lương y Nguyễn Thiên Quyến và Đào Trọng Cương)

Lưu ý: Bạn đọc có thể mua các vị thuốc trên tại các quầy thuốc bắc, hay phòng khám đông y gần nhất. Tuy nhiên không nên tùy ý sử dụng bài thuốc nếu chưa được sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Nếu bài viết trên bổ ích, mong bạn đọc chia sẻ lên các trang mạng xã hội như Facebook bằng cách copy đường link bài viết bên trên và dán vào phần đăng status cá nhân hoặc trên các groups để nhiều người biết về các bài thuốc tuyệt vời này. Xin cảm ơn!

38 Bài thuốc chữa Bệnh Sốt cho 38 triệu chứng khác nhau
Đánh Giá Bài Viết!

Viết bởi: Lương Y Nguyễn Thiên Quyến

Ông là nhà thuốc ưu tú luôn tận tâm, hết mình cống hiến cho sự nghiệp Y học nước nhà. Ông nắm giữ nhiều chức vụ quan trọng như Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Xanh Pôn, Nguyên chủ tịch Hội Đông y thành phố Hà Nội, Tổng biên tập tạp chí Đông y Việt Nam, hiện công tác tại phòng chẩn trị Y học cổ truyền Nguyễn Thiên Khuyến và là tác giả của nhiều cuốn sách hay như Chẩn Đoán Phân Biệt Chứng Hậu Trong Đông Y, Danh y - Danh ngôn tinh hoa, người dịch cuốn Những bài thuốc tâm huyết của 800 Danh y Trung Quốc đương đại.

View all author posts →

Tin liên quan

Bình luận